Hotline: 0969771256

Người bị rối loạn lipid máu cần lưu ý điều gì?

Ngày 16 Tháng 07 Năm 2026

Tổng quan về rối loạn lipid máu 

Máu nhiễm mỡ (mỡ máu cao) là tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu hay tình trạng nồng độ các chất mỡ trong máu tăng cao bao gồm cholesterol, triglycerid và các thành phần khác

Mỡ máu hay lipid máu bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau trong đó quan trọng nhất gồm có: Cholesterol, Triglycerid, HDL-Cholesterol (mỡ máu tốt) và LDL-Cholesterol (mỡ máu xấu).

Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng một cách bất thường cholesterol và triglycerid và làm giảm HDL-C trong máu. Rối loạn lipid máu là nguyên nhân của một loạt các bệnh lý nguy hiểm như các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và hậu quả là bệnh nhân có thể bị đột quỵ do tai biến mạch não. Ngoài ra tăng lipid máu còn gây ra viêm tụy cấp, nếu nhiều lần trở thành viêm tụy mạn và dẫn đến biến chứng đái tháo đường.

Triệu chứng của bệnh rối loạn lipid máu 

Rối loạn lipid máu có thể diễn tiến trong một thời gian dài mà không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Thường bệnh chỉ được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ hoặc nhập viện vì một lý do y tế khác. 

Các triệu chứng của rối loạn lipid máu chỉ nhận thấy được khi lipid máu cao kéo dài gây ra biến chứng cơ quan. Các dấu hiệu của tăng lipid máu là:

Dấu hiệu của rối loạn lipid máu biểu hiện bên ngoài:

- Cung giác mạc quanh mống mắt.

- Ban vàng mí mắt trên hoặc dưới.

- U vàng gân xuất hiện ở các ngón, gân achille và khớp đốt bàn ngón tay.

- U vàng dưới màng xương xuất hiện ở củ chày trước, đầu xương mỏm khuỷu.

- U vàng da hoặc củ xuất hiện ở khuỷu và đầu gối.

- Dạng ban vàng lòng bàn tay xuất hiện ở các nếp gấp ngón tay và lòng bàn tay.

Dấu hiệu của rối loạn lipid máu biểu hiện nội tạng:

- Nhiễm lipid võng mạc.

- Gan nhiễm mỡ.

- Viêm tụy cấp.

- Xơ vữa động mạch.

Nguyên nhân gây nên rối loạn lipid máu 

 

Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu bao gồm:

  • Rối loạn lipid máu do lắng đọng trong cơ thể: Do giảm các chất tiêu mỡ, quá trình chuyển hóa bị rối loạn gây lắng đọng mỡ trong cơ thể.
  • Do tăng huy động: Những người tâm lý căng thẳng, stress, mắc bệnh đái tháo đường làm tăng cường sử dụng lipid dự trữ trong cơ thể dẫn đến việc rối loạn chuyển hóa lipid.
  • Do ăn uống: ăn quá nhiều các chất chứa dầu mỡ, chất béo, sử dụng rượu bia trong thời gian dài gây rối loạn chuyển hóa lipid máu.

Rối loạn lipid máu nguyên phát

 

Các yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra rối loạn lipid máu nguyên phát, bao gồm:

  • Tăng lipid máu gia đình kết hợp;
  • Đột biến trong một nhóm lipoprotein LDL;
  • Tăng triglycerid máu gia đình;
  • Tăng lipid máu gia đình đồng hợp tử hoặc đa gen - một đột biến trong thụ thể LDL.

Các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nguyên phát chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cộng đồng, thường phát hiện từ trước lứa tuổi thiếu niên, trong gia đình có nhiều người mắc bệnh cùng lúc. Đây là yếu tố gây ra nhiều bệnh lý tim mạch nặng nề từ rất sớm, tuổi thọ bị hạn chế.

Rối loạn lipid máu thứ phát

 

Rối loạn lipid máu thứ phát là do yếu tố lối sống hoặc điều kiện y tế ảnh hưởng đến mức lipid trong máu. Đây là dạng gặp chủ yếu trong đời sống, tỷ lệ ngày càng tăng dần và trở nên trẻ hóa.

Những đối tượng cần sàng lọc lipid máu 

Xét nghiệm lipid máu nhằm phát hiện, chẩn đoán những nguy cơ mắc bệnh liên quan đến rối loạn lipid máu cũng như các bệnh lý do rối loạn lipid máu gây ra như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim... từ đó có thể giúp người bệnh chủ động hơn trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh hợp lý.

Xét nghiệm lipid máu (tầm soát rối loạn lipid máu) được chỉ định cho những người:

  • Có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch, các dấu hiệu liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch.
  • Tiến hành tầm soát rối loạn lipid máu bất kỳ khi nào cần tầm soát các yếu tố nguy cơ gây tim mạch.
  • Xét nghiệm mỡ máu ở những người có tình trạng viêm mạn tự miễn như: viêm khớp thấp, lupus ban đỏ hệ thống, vảy nến.
  • Ở phụ nữ đái tháo đường hoặc cao huyết áp trong thai kỳ cũng là đối tượng có nguy cơ về tim mạch.
  • Những người hút thuốc lá.
  • Nam giới bị rối loạn cương dương.
  • Những người bị bệnh thận mạn tính.
  • Những người bị rối loạn lipid máu di truyền với biểu hiện như u vàng (xanthoma), xanthelasma dưới 45 tuổi. Những người trong gia đình có tiền sử về rối loạn lipid máu cũng được chỉ định.
  • Những người bị bệnh động mạch ngoại biên hoặc tăng độ dày lớp nội trung mạch, hoặc xơ vữa động mạch cảnh.
  • Tất cả người trưởng thành (nam trên 40 tuổi nữ trên 50 tuổi, hoặc sau mãn kinh) đều nên đi xét nghiệm lipid máu, đặc biệt với những người có yếu tố mắc bệnh tim mạch.

Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm mỡ máu 

Xét nghiệm Triglycerid

Triglyceride là một dạng chất béo chiếm tới 95% chất béo trong khẩu phần ăn hằng ngày. Đây là một trong những thành phần chủ yếu của dầu thực vật và mỡ động vật. Vì vậy, định lượng Triglyceride trong máu giúp đánh giá nguy cơ rối loạn chuyển hóa lipid máu: 

  • < 100 mg/dL (1,7 mmol/L): Triglyceride ở mức bình thường.

  • 150 - 199 mg/dL (1,7 - 2 mmol/ L) : Triglyceride ở mức ranh giới cao.

  • 200 - 499 mg/dL (2 - 6 mmol/L): Triglyceride ở mức cao.

  • > 500 mg/dL (6 mmol/L): Triglyceride ở mức rất cao.

Từ các chỉ số này, chúng ta có thể đánh giá được nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường ở những người có chỉ số Triglyceride cao, từ đó đưa ra phương pháp điều trị y tế phù hợp và cân đối chế độ dinh dưỡng một cách khoa học.

Xét nghiệm Cholesterol toàn phần

Theo khuyến nghị của Hội Tim Mạch Học Việt Nam, tất cả những người từ 20 tuổi trở lên đều nên thực hiện xét nghiệm Cholesterol toàn phần. Cụ thể như sau:

- Chỉ số Cholesterol toàn phần <200 mg/dL (5,1 mmol/L) cho biết tình trạng bình thường, nguy cơ mắc bệnh động mạch vành rất thấp.

- Chỉ số Cholesterol toàn phần đạt khoảng 200 - 239 mg/dL (5,1 - 6,2 mmol/L) cho biết người bệnh đã hoặc đang có vấn đề về sức khỏe, cần chú trọng sinh hoạt điều độ và nên theo dõi sức khỏe định kỳ.

- Chỉ số Cholesterol toàn phần >= 240 mg/dL (6,2 mmol/L) cho biết  lượng Cholesterol trong máu tăng cao, người bệnh rất dễ có nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch.

Theo các bác sĩ, người càng lớn tuổi, lượng Cholesterol trong máu càng cao; tình trạng này xảy ra ở nam nhiều hơn nữ khi cả hai giới này dưới 50 tuổi nhưng tỷ lệ mắc bệnh này ở nữ cao hơn nam đối với ngưỡng trên 50 tuổi.

Xét nghiệm LDL-cholesterol (LDL-c)

- Chỉ định dành cho bệnh nhân rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường,...

- Mức bình thường là: <130 mg/dL (<3,3 mmol/L).

- Ngưỡng hại cho sức khỏe là: > 160 mg/dL (>4.1mmol/lit).

- LDL-c càng cao, nguy cơ bị xơ vữa động mạch càng lớn.

- LDL-c tăng xảy ra trong các trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh béo phì,...

- LDL-c giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp,...

Khi nồng độ LDL xuất hiện nhiều trong máu, lắng đọng lại ở thành mạch của tim và não, lâu ngày sẽ hình thành các mảng xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa này khiến mạch máu bị hẹp và tắc, thậm chí là vỡ đột ngột gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não rất nguy hiểm. Vì vậy, đây là chỉ số rất quan trọng cần được theo dõi sát sao. Chỉ số càng lớn đồng nghĩa với nguy cơ càng tăng, khi đạt đến mức tối đa sẽ rất nguy hiểm.

Quá trình điều trị rối loạn lipid máu 

Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống hợp lý 

Một số thực phẩm khuyên dùng dành cho người bị rối loạn lipid máu 

Trên thực tế, có nhiều loại thực phẩm có tác dụng giảm lipid máu, đôi khi giúp bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nhẹ không cần sử dụng thêm thuốc để điều trị bệnh. Sau đây là một số loại thực phẩm người bệnh nên dùng khi mỡ máu cao:

  • Ngũ cốc chế biến thô: bánh mì đen, gạo thô,...;
  • Sữa không béo;
  • Thịt nạc hoặc thịt gia cầm không da;
  • Các loại hạt có dầu như hạt dẻ, lạc, vừng, bí ngô,... giúp cung cấp các axit béo Omega-3, Omega-6 cho cơ thể;
  • Cá béo, ăn tối thiểu 2 lần/tuần;
  • Dầu thực vật không bão hòa
  • Hành tây: có tác dụng giảm cholesterol máu, cải thiện tình trạng xơ vữa động mạch giảm độ nhớt của máu tương tự như aspirin;
  • Đậu tương: ăn 100g đậu tương mỗi ngày giúp giảm 20% cholesterol máu, đặc biệt là giảm nồng độ LDL-cholesterol. Đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương như đậu phụ, sữa đậu nành,... đều rất tốt cho bệnh nhân rối loạn lipid máu;
  • Dưa leo: chứa rất nhiều chất xơ, cải thiện quá trình tiêu hóa, tăng đào thải và giảm hấp thu cholesterol;
  • Rong biển: chứa nhiều iod và magie, có tác dụng ngăn ngừa hình thành mảng lắng đọng cholesterol thành mạch. Ngoài ra, thành phần laminaria polysaccharide có trong rong biển có thể làm giảm cholesterol toàn phần và triglyceride;
  • Ớt: có hàm lượng vitamin C cao, cải thiện vi tuần hoàn của cơ thể, làm giảm lượng cholesterol máu;
  • Súp lơ: có hàm lượng chất xơ rất cao, giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là flavonoid. Flavonoid là một chất làm sạch lòng mạch, có khả năng tiêu trừ cholesterol lắng đọng trên thành mạch, ngăn chặn ngưng tập tiểu cầu, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch;
  • Mướp đắng: giàu vitamin B1, vitamin C và nhiều loại khoáng chất, giúp giảm mỡ máu và nâng cao sức đề kháng của cơ thể;
  • Mầm đậu xanh: chứa nhiều vitamin C, chất xơ,... có lợi trong việc loại trừ chất thải trong cơ thể, đặc biệt là các chất béo, từ đó làm giảm cholesterol máu, giảm sự lắng đọng cholesterol ở thành động mạch;
  • Cà rốt: giàu beta-carotene và các loại vitamin, chất xơ, khoáng chất, tốt cho người mắc bệnh mạch vành, giảm mỡ máu và hạ huyết áp;
  • Các loại nấm: nấm hương, linh chi, mộc nhĩ giúp giảm cholesterol và triglyceride máu;
  • Táo: chứa nhiều pectin, giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu;
  • Kiwi: có hàm lượng cao chất arginine, giúp tăng cường lưu thông máu, hạn chế hình thành các cục máu đông, giảm nguy cơ mắc bệnh mỡ máu cao, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim,...

Một số thực phẩm không nên ăn 

    • Mỡ động vật, da, thịt động vật chưa lọc mỡ, gạch cua, gạch tôm;
    • Sữa béo nguyên kem;
    • Lòng đỏ trứng, bơ, pho mát,...;
    • Thịt gia cầm chưa bỏ da;
    • Các loại bánh làm từ lòng đỏ trứng và mỡ bão hòa;
    • Hạn chế đường, mật, chỉ nên tiêu thụ tối đa 10 - 20g/ngày;
    • Phủ tạng động vật như gan, thận, óc, lá lách,...
    • Đồ ăn chế biến sẵn nhiều chất béo như phô mai, xúc xích, thịt nguội,...
    • Dầu thực vật nhiều chất béo bão hòa như dầu cọ, dầu dừa, dầu hạnh nhân,...
    • Bơ thực vật;
    • Các loại đồ chiên rán sẵn, đồ ăn nhanh, bao gồm cả mì ăn liền,....

Ngoài ra, người bệnh rối loạn lipid máu còn cần bỏ thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, tránh căng thẳng thần kinh và có chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn,... Tập luyện tích cực sẽ giúp giảm cân, giảm huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành.

Thay đổi lối sống lành mạnh

Thay đổi lối sống là chỉ định đầu tiên để điều trị rối loạn lipid máu, mục tiêu là đưa các chỉ số lipid máu về mức bình thường. Thay đổi lối sống bao gồm:
- Giảm cân nếu bị thừa cân béo phì.
- Tăng cường vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày mỗi tuần, cách tập luyện tùy theo tình trạng sức khỏe của bản thân.
- Có chế độ ăn ít ngọt, ít chất béo bão hòa, đặt biệt là mỡ và da động vật.
- Giảm cholesterol trong lòng đỏ trứng, bơ, tôm…
- Tăng cường chất xơ, vitamin từ rau củ, trái cây.
- Bổ sung chất béo tốt từ dầu thực vật, cá béo.
- Hạn chế uống rượu bia.
Nếu việc thay đổi lối sống không hiệu quả, cần kết hợp sử dụng các loại thuốc hạ lipid máu để điều trị. Các nhóm thuốc như: statin, fibrate, acid nicotinic, resin, ezetimibe, omega 3… Việc điều trị sẽ được cá nhân hóa cho từng đối tượng bệnh nhân cụ thể.

 Nguyên tắc điều trị bằng thuốc 

Điều trị rối loạn lipid máu phải kết hợp thay đổi lối sống và dùng thuốc. Thay đổi lối sống là chỉ định đầu tiên, bao gồm tăng cường tập luyện - vận động thể lực, nhất là những người làm công việc tĩnh tại, điều chỉnh chế độ tiết thực phù hợp với thể trạng và tính chất công việc.

Thuốc làm giảm lipid máu

Thay đổi lối sống sau 2-3 tháng mà không đem lại hiệu quả như mong muốn thì cần chỉ định điều trị rối loạn lipid máu với các loại thuốc làm hạ lipid máu.

Thuốc điều trị rối loạn lipid máu

  • Nhóm statin (HMG - CoA reductase inhibitors)

Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym Hydroxymethylglutaryl CoA Reductase, đây là một enzym tổng hợp Cholesterol toàn phần, làm giảm Cholesterol toàn phần nội sinh, kích thích tăng tổng hợp thụ thể LDL-c từ đó tăng thu giữ LDL-c tại gan. Kết quả làm giảm LDL-C, VLDL, cholesterol toàn phần, Triglycerid và tăng HDL-C. Ngoài ra nhóm thuốc statin còn giảm quá trình viêm của nội mạc mạch máu, giúp thoái hóa mảng xơ vữa, tăng tổng hợp nitric oxide của tế bào nội mạc.

Chỉ định điều trị: tăng LDL-c, tăng Cholesterol toàn phần.

  • Nhóm fibrate

Tác dụng: làm giảm Triglycerid. Ngoài ra các thuốc nhóm fibrat cũng làm tăng HDL-C.

Một số hoạt chất thuộc nhóm fibrat: Gemfibrozil, Clofibrate

Chỉ định điều trị: tăng Triglycerid.

  • Nhóm acid Nicotinic (Niacin, vitamin PP).

Thuốc có tác dụng làm giảm Triglycerid do ức chế phân hủy từ tổ chức mỡ và giảm tổng hợp Triglycerid ở gan, ức chế tổng hợp và ester hóa acid béo tại gan, tăng thoái biến apoB, giảm VLDL, giảm LDL-C và tăng HDL-C (do giảm thanh thải apoA-I).

Chỉ định điều trị: tăng LDL-C, giảm HDL-C, tăng Triglycerid.

  • Nhóm Resin

Cơ chế tác dụng: Resin trao đổi ion Cl- với acid mật, tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol, làm tăng bài tiết mật và giảm cholesterol ở gan, kích thích tổng hợp các thụ thể LDL-C và tăng thải LDL-C.

Một số hoạt chất thuộc nhóm Resin: Cholestyramin, Colestipol, Colesevelam

Chỉ định điều trị trong trường hợp tăng LDL-C.

  • Thuốc Ezetimibe

Cơ chế tác dụng: thuốc ức chế hấp thụ Cholesterol toàn phần tại ruột, làm giảm LDL-C và tăng HDL-C.

Chỉ định điều trị: tăng cholesterol LDL-C.

Một số dược liệu điều trị mỡ máu 

Giảo cổ lam là dược liệu được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc hỗ trợ tim mạch. Thành phần saponin và polysaccharid trong giảo cổ lam có tác dụng hỗ trợ điều hòa chuyển hóa lipid, góp phần giảm cholesterol và triglycerid trong máu, đồng thời hỗ trợ bảo vệ hệ tim mạch.

Lá sen chứa nhiều flavonoid và sitogluside, có khả năng hỗ trợ điều hòa quá trình chuyển hóa chất béo, hạn chế tích lũy mỡ và hỗ trợ kiểm soát cân nặng. Một số nghiên cứu còn cho thấy lá sen có tiềm năng hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu khi kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý.

Sơn tra từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền để hỗ trợ tiêu hóa và cải thiện tuần hoàn. Các hoạt chất flavonoid và acid hữu cơ trong sơn tra giúp hỗ trợ giảm cholesterol, cải thiện chuyển hóa lipid và góp phần bảo vệ tim mạch.

Mướp đắng (khổ qua) không chỉ được biết đến với tác dụng hỗ trợ kiểm soát đường huyết mà còn có khả năng hỗ trợ cải thiện rối loạn lipid máu. Các hoạt chất sinh học trong mướp đắng giúp điều hòa chuyển hóa chất béo, từ đó góp phần giảm cholesterol và triglycerid.

Nghệ chứa hoạt chất curcumin có đặc tính chống oxy hóa và chống viêm mạnh. Curcumin được nghiên cứu với khả năng hỗ trợ giảm cholesterol, cải thiện chuyển hóa lipid và bảo vệ chức năng gan – cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa chất béo của cơ thể.

Bụp giấm giàu anthocyanin và các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên. Việc sử dụng bụp giấm đúng cách có thể hỗ trợ giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL-C và góp phần bảo vệ thành mạch trước tác động của stress oxy hóa.

Tỏi chứa hoạt chất allicin, được nhiều nghiên cứu ghi nhận có tác dụng hỗ trợ giảm cholesterol và triglycerid, đồng thời góp phần hạn chế quá trình hình thành mảng xơ vữa động mạch, từ đó hỗ trợ bảo vệ sức khỏe tim mạch.

 

Tang diệp (lá dâu tằm) là dược liệu giàu flavonoid và các hợp chất sinh học có lợi. Một số nghiên cứu cho thấy tang diệp có khả năng hỗ trợ cải thiện chuyển hóa lipid, giảm cholesterol LDL và triglycerid, đồng thời hỗ trợ kiểm soát cân nặng và đường huyết.

Việc kết hợp các dược liệu trên với chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường vận động, duy trì cân nặng hợp lý và tuân thủ điều trị sẽ góp phần hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả hơn. Tuy nhiên, các dược liệu chỉ có vai trò hỗ trợ, không thay thế thuốc điều trị. Người đang mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường hoặc đang sử dụng thuốc hạ mỡ máu nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng các sản phẩm thảo dược để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Tin tức liên quan
Đặt lịch khám